Theo thông lệ, Doanh nghiệp cần thực hiện một số báo cáo đầu năm 2011 như sau:

1. Khai thuế môn bài năm 2011:
Năm 2011 khai thuế môn bài theo khoản 7 điều 1 Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011) đã quy định như sau:

Khai thuế môn bài như sau:
a) Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

b)Khai thuế môn bài theo năm trong trường hợp có sự thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.
– Mức thuế môn bài phải nộp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính cụ thể:

Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký đến 31/12/2010 Mức thuế môn bài cả năm
Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000
Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000
Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000
Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000

– Các doanh nghiệp thành viên hạch toán toàn ngành: 2.000.000 đ
– Như vậy, đối với trường hợp các doanh nghiệp đang hoạt động trước 31/12/2010 đã khai thuế môn bài khi bắt đầu hoạt động và năm 2011 không thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp thì không phải làm tờ khai thuế môn bài mà chỉ nộp thuế môn bài vào NSNN theo quy định. Trường hợp có thay đổi về mức thuế môn bài thì các doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế môn bài theo mẫu số 01/MB ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chính.

Lưu ý:
Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Doanh nghiệp.
Trường hợp Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi Doanh nghiệp có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài (đối với trường hợp có thay đổi mức thuế môn bài) của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc.
– Thời hạn nộp Tờ khai thuế môn bài (trường hợp phải nộp tờ khai) và thuế môn bài năm chậm nhất là ngày 30 tháng 1 năm 2011.

2. Khai quyết toán thuế GTGT:
Đối với các doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Kết thúc năm 2010 các Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không phải khai quyết toán năm để gửi cơ quan thuế. Trường hợp trong năm đơn vị có kê khai bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng theo mẫu số 01-4A/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC thì gửi bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT – BTC. Số liệu điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ tổng hợp vào tờ khai thuế GTGT tháng 03 năm 2011.

Đối với các doanh nghiệp tính khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, hồ sơ khai quyết toán năm là Tờ khai quyết toán thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Lưu ý: Chính sách hướng dẫn thuế GTGT năm 2010 là Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính.

3. Khai quyết toán thuế TNDN:
Các Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2010 chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì doanh nghiệp có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc. Số thuế TNDN còn phải nộp được xác định = số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
– Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai theo mẫu trong Thông tư số 60/2007/TT-BTC (tuỳ theo thực tế phát sinh của Doanh nghiệp):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, hoặc 03-1C/TNDN.
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN (đối với các doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất).
+ Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 03-4A, 03-AB, …) tuỳ theo điều kiện được ưu đãi đầu tư của từng đơn vị.
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN.

Lưu ý:
– Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện được ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế.
– Chính sách hướng dẫn thuế TNDN năm 2010 là Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 28/12/2008 của Bộ Tài chính.
– Đối với các doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế TNDN theo Thông tư số 39/2010/TT-BTC ngày 22/03/2010 của Bộ Tài Chính nếu phát sinh số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán cao hơn số đã tạm tính nộp của 4 quý trong năm thì số chênh lệch cao hơn này sẽ được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/6/2011; khi nộp tờ khai quyết toán thuế tại dòng cam kết trong tờ khai ghi thêm nội dung thời hạn nộp thuế được gia hạn. Doanh nghiệp đánh dấu (x) chỉ tiêu được gia hạn.
– Đối với các doanh nghiệp thực hiện giao dịch kinh doanh với các bên có quan hệ liên kết khi thực hiện quyết toán thuế TNDN có trách nhiệm kê khai các giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụ lục 1-GCN/CC ban hành kèm theo Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài Chính để nộp cùng với tờ khai quyết toán thuế TNDN.

4. Báo cáo tài chính:
4.1- Doanh nghiệp mở sổ sách kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính quy định chung về báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp gồm các biểu mẫu sau:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

4.2- Doanh nghiệp nhỏ và vừa mở sổ sách kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCbáo cáo tài chính năm của doanh nghiệp gồm các biểu mẫu sau:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)

Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
+ Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN)

Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)

5. Khai quyết toán thuế tài nguyên:
Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ khai quyết toán thuế Tài nguyên năm 2010 chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
– Tờ khai quyết toán thuế Tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
– Các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thuế tài nguyên kèm theo.

Lưu ý: Chính sách hướng dẫn thuế Tài nguyên trước ngày 01/7/2010 là: Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ, Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009. Từ ngày 01/7/2010 là Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010, Nghị định 50/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên, Nghị quyết 928/2010/UBTVQH12 ngày 19/04/2010 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên, Thông tư 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài Chính.

6. Quyết toán thuế khấu trừ của nhà thầu nước ngoài:
Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc hợp đồng.
Hồ sơ khai quyết toán thuế khấu trừ của nhà thầu nước ngoài bao gồm:
– Tờ khai Quyết toán thuế nhà thầu theo mẫu số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
– Bảng kê các Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu theo mẫu số 02-1/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
– Bảng kê chứng từ nộp thuế theo các lần thanh toán;
– Bản thanh lý hợp đồng nhà thầu.

Lưu ý: Chính sách thuế nhà thầu là Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008, Thông tư 64/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 và Thông tư 197/2009/TT-BTC ngày 09/10/2009 của Bộ Tài Chính.

7. Các lưu ý về Thuế tiêu thụ đặc biệt:
+ Đối với rượu: việc áp dụng thuế suất được chia thành 2 nhóm:
* Rượu từ 20 độ trở lên: từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2012 áp dụng thuế suất 45%.
* Rượu dưới 20 độ: áp dụng thuế suất là 25%

+ Đối với bia: từ ngày 01/01/2010 đến 31/12/2012 áp dụng thuế suất 45%.

Khai quyết toán thuế TNCN.

Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2010 chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
– Các tổ chức, cá nhân chi trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Các khoản thu nhập phải kê khai quyết toán thuế:

a) Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Hồ sơ khai quyết toán thuế bao gồm:
* Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/12/2010 và các bảng kê chi tiết sau:
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao động theo mẫu số 05A/BK-TNCN (không phân biệt thu nhập đã đến mức phải nộp thuế hay chưa phải nộp thuế).
+ Bảng kê thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng theo mẫu số 05B/BK-TNCN.
* Trường hợp phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng cho cá nhân và trả thu nhập từ kinh doanh của cả người không cư trú phải lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 06/KK-TNCN và các bảng kê chi tiết theo mẫu số 06B/BK-TNCN.
* Đối với các Công ty bảo hiểm, Công ty xổ số có chi trả tiền hoa hồng cho các đại lý phải thực hiện lập bảng kê quyết toán số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của các đại lý theo mẫu số 02/KK-XS, Bảng kê kèm theo mẫu số 02A/BK-XS ban hành theo Thông tư số 42/2009/TT-BTC ngày 09/3/2009 của Bộ Tài Chính, mẫu số 02/KK-BH ban hành theo Thông tư số 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài Chính.

b) Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh, hồ sơ quyết toán gồm:
b1. Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ kinh doanh:
– Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN; các Phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN; O9B/PL-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 20/2010/TT-BTC) và 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh – ban hành kèm theo Thông tư 84/2008/TT-BTC)
– Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục thuế nơi cá nhân có hoạt động kinh doanh.

b2. Trường hợp cá nhân hoặc nhóm cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh đóng ở nhiều địa bàn quận, huyện, tỉnh, thành phố khác nhau: thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế từ kinh doanh tại Chi Cục thuế tại một nơi có địa điểm kinh doanh mà cá nhân hoặc nhóm cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh.
+ Tờ khai quyết toán mẫu 08B/KK-TNCN (cá nhân đại diện cho nhóm kinh doanh)
+ Tờ khai quyết toán mẫu 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN.
+ Các chứng từ đã tạm nộp thuế TNCN trong năm
– Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục thuế nơi nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.

Lưu ý:
+ … Việc bù trừ, hoàn thuế thực hiện tại công văn số 4283/BTC-TCT ngày 08/04/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc bù trừ, hoàn thuế theo quyết toán thuế TNCN của tổ chức chi trả thu nhập.
+ Chính sách hướng dẫn thuế TNCN năm 2010 là Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008; Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 161/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010, Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 05/02/2010 của Bộ Tài Chính.

Các đăng ký đầu năm cho năm tài chính 2011

1. Về đăng ký mức tiêu hao hợp lý nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
– Đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp xây dựng mức tiêu hao hợp lý nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng vào sản xuất và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất theo mức tiêu hao được xây dựng.

2. Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ:
Thực hiện theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp thực hiện đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà Doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao.
(Nguồn: Trích từ Thông báo số 1758/CT-TTHT_CTLA)