Thông báo về việc thay đổi cách kết xuất tờ khai 01/GTGT ra file điện tử

Tổng cục Thuế xin thông báo về việc thay đổi cách kết xuất tờ khai 01/GTGT ra file điện tử (*.pdf) từ phần mềm Hỗ trợ kê khai phiên bản 3.0 (HTKK 3.0) như sau:

Theo hướng dẫn trước đây về việc kết xuất tờ khai 01/GTGT ra file điện tử (*.pdf) thì người nộp thuế sẽ kết xuất tờ khai theo các bước sau:

* Bước 1: Sau khi hoàn thiện tờ khai, nhấn nút “In”.

* Bước 2: Chọn máy in: “CutePDF Writer”.

* Bước 3: Nhập thông số Trang in là: “1,a,b,…” (Trong đó: 1 là trang tờ khai chính; a, b, …: là các trang chứa các phụ lục 01-3/GTGT, 01-4A/GTGT … Trừ phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT do khối lượng dữ liệu lớn và kết xuất dưới dạng file Excel).

* Bước 4: Nhấn nút “In”.

* Bước 5: Chọn đường dẫn lưu file tờ khai điện tử.

* Bước 6: Nhấn “Save” để lưu file điện tử.

Tuy nhiên, ứng dụng HTKK 3.0 có thay đổi về tờ khai 01/GTGT liên quan đến việc kết xuất tờ khai điện tử như sau: Tờ khai chính có số trang là 2 (Trang 1 và trang 2). Vì vậy, khi kết xuất ra tờ khai điện tử, người nộp thuế cần thực hiện như sau:

* Tại bước 3: Nhập thông số Trang in là: “1,2,a,b,…” (Trong đó: 1, 2 là các trang chứa tờ khai chính; a, b, …: là các trang chứa các phụ lục 01-3/GTGT, 01-4A/GTGT … Trừ phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT do khối lượng dữ liệu lớn và kết xuất dưới dạng file Excel)

* Các bước 1, 2, 4, 5, 6: Thực hiện như cũ.

 

Xin thông báo để người nộp thuế biết và thực hiện.

kekhaithue.gdt.gov.vn

Advertisements

Lương tối thiểu có thể tự điều chỉnh theo biến động giá

Điều chỉnh lương tối thiểu thế nào?

Nếu được thông qua Luật Lương tối thiểu năm 2014 thì lương trả cho người lao động sẽ tự động điều chỉnh theo biến động giá.

Hiện nay, mức lương tối thiểu năm 2011 hiện tại như sau:
Vùng Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/10/2011 – 31/12/2012
I 2.000.000 đồng/tháng
II 1.780.000 đồng/tháng
III 1.550.000 đồng/tháng
IV 1.400.000 đồng/tháng
Bà Tống Thị Minh, Vụ trưởng Vụ Lao động – Tiền lương, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cho biết, Bộ đang có kế hoạch soạn thảo Luật Tiền lương tối thiểu, dự kiến sẽ được trình Quốc hội thông qua vào năm 2014.

Đại diện Vụ Pháp chế của Bộ này cho hay, Luật Lương tối thiểu sẽ quy định những căn cứ để xác định mức lương tối thiểu, bao gồm: nhà ở, ăn uống, đi lại, bảo hiểm… và quy định những thành phần nào có quyền điều chỉnh mức lương tối thiểu. Hiện nay chưa có quy định cụ thể những căn cứ xác định lương tối thiểu.

Theo Bộ luật Lao động, lương tối thiểu là một mức lương thấp nhất theo quy định. Đó là số tiền trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong xã hội với điều kiện làm việc và cường độ lao động bình thường, lao động chưa qua đào tạo nghề.

Khi Luật Lương tối thiểu ra đời, sẽ từng bước đảm bảo đời sống cho người lao động ở mức cơ bản nhất. Lương tối thiểu sẽ điều chỉnh theo biến động giá.

Cũng theo Đại diện Vụ Pháp chế, Luật sẽ quy định, khi giá cả biến động thì mức lương tối thiểu cũng phải điều chỉnh theo, tránh để tình trạng “lương chạy theo giá” như hiện nay.

Trong giai đoạn 2011 – 2016, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã đăng ký với Chính phủ trình Quốc hội thông qua 7 Luật. Ngoài 4 luật sửa đổi, bổ sung là Bộ luật Lao động, Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Dạy nghề, thì sẽ có ba luật mới là Luật Việc làm, Luật An toàn vệ sinh lao động và Luật Tiền lương tối thiểu.

Náo nức khai giảng năm học mới 2011-2012

Náo nức khai giảng năm học mới 2011-2012
(Dân trí) – Ngày 4/9, cùng với các trường học khắp cả nước, nhiều trường học trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, Bình Định, Hà Tĩnh… đã tổ chức khai giảng năm học mới 2011-2012.
Học sinh Sóc Trăng trong niềm vui ngày khai trường. (Ảnh: B.D)

Tại Trường THPT Dân tộc Nội trú Huỳnh Cương, nhà trường đã long trọng tổ chức lễ khai giảng năm học mới với sự có mặt của ông Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; ông Lâm Ren, Phó Trưởng Ban tổ chức tỉnh ủy; ông Lâm Phương, Phó trưởng ban tuyên giáo tỉnh ủy; ông Ngô Hùng, Bí thư tỉnh đoàn; ông Kim Sơn, phó giám đốc Sở GD-ĐT.

Theo báo cáo của nhà trường, năm học 2010-2011, trường đã đạt nhiều thành tích cao trong công tác dạy học như: Có 7 học sinh đạt danh hiệu Học sinh giỏi cấp tỉnh (trong đó có 1 giải nhất, 2 giải nhì, ba giải 3); tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 87,9%; thi tốt nghiệp lớp 12 đỗ 93,9%; có 46 em thi đậu nguyện vọng 1 vào các trường CĐ, ĐH (đạt tỉ lệ 38,3%). Trường được công nhận danh hiệu “Trường thi đua Tiên tiến xuất sắc” và được UBND tỉnh đề nghị tặng Bằng khen của Chính phủ. Năm học 2011-2012, trường có 18 lớp với 558 học sinh. Theo kế hoạch, nhà trường phấn đấu đạt tỉ lệ 28% học sinh khá giỏi trong học tập, thi tốt nghiệp lớp 12 đạt trên 90%.

Khai giảng tại Trường THPT Dân tộc Nội trú Huỳnh Cương, Sóc Trăng. (Ảnh: B.D)

Cùng ngày, Trường THCS & THPT Lê Hồng Phong (TP Sóc Trăng) cũng tổ chức lễ khai giảng năm học mới. Tới dự có ông Quách Việt Tùng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; ông Võ Thanh Nhàn, Chủ tịch UBND thành phố Sóc Trăng. Dù mới được thành lập năm 2010-2011 nhưng năm học qua, trường THCS & THPT Lê Hồng Phong cũng đã đạt được những thành tích cao như có 11 học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố (trong đó có 4 giải nhất); thi học sinh giỏi giải toán bằng máy tính cầm tay có 4 em đạt giải; hai em đạt giải trong kỳ thi “Văn hay chữ tốt” cấp thành phố; có 1 em đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh…

Năm học này trường có 54 lớp (33 lớp cấp THCS, 21 lớp cấp THPT) với 2.108 học sinh và 110 giáo viên. Mục tiêu trong năm học mới của nhà trường là giữ vững, phát huy những thành tích đã đạt được trong năm qua, phấn đấu xậy dựng trường ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng.

Khai giảng năm học mới tại Trường THCS & THPT Lê Hồng Phong (TP Sóc Trăng). (Ảnh: B.D)

Trước đó, ngày 3/9, lễ khai giảng năm học mới cũng được tổ chức tại trường Dân tộc Nội trú Kế Sách. Ngày 1/9, ông Kim Sơn, Phó Giám đốc Sở GD-ĐT Sóc Trăng đã dự lễ khai giảng năm học mới và lễ công nhận Trường tiểu học Tân Long 1 huyện Ngã Năm đạt chuẩn Quốc gia.

Theo kế hoạch, ngày 5/9, tất cả các trường học trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng sẽ đồng loạt tổ chức khai giảng năm học mới 2011-2012.

Sáng nay 4/9, tại TP Quy Nhơn, Bình Định, thầy và trò Trường THPT Quốc học Quy Nhơn long trọng tổ chức lễ kỷ niệm 90 năm ngày thành lập trường (1921-2011) và khai giảng năm học mới 2011- 2012.

 

Tham dự lễ có ông Lê Hữu Lộc, phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định, các đồng chí ban lãnh đạo các sở, ban, ngành, cựu học sinh đang học tập công tác khắp các tỉnh thành cùng 1.700 học sinh của trường.

Trang nghiêm trong lễ chào cờ. (Ảnh: Doãn Công)

Phát biểu tại buổi lễ, ông Lê Hữu Lộc đánh giá cao những thành tích cao mà thầy và trò Trường THPT Quốc học Quy Nhơn đạt được trong những năm qua. Ông Lê Hữu Lộc nhấn mạnh: “Trong năm học mới đề nghị thầy và trò của trường tiếp tục cố gắng phát huy những thành tích đã đạt được, tiếp nối truyền thống vẻ vang của trường”.

Hàng ngàn học sinh Trường THPT Quốc học Quy Nhơn nô nức ngày khai giảng. (Ảnh: Doãn Công)

Thay mặt nhà trường ông Trần Xuân Bình, phó Bí thư tỉnh ủy, Hiệu trưởng nhà trường lên đọc diễn văn khai mạc, báo cáo kết quả của trường và cảm ơn sâu sắc đến sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, các ban ngành trong tỉnh. Thầy và trò trường Quốc Học Quy Nhơn xin hứa: “Nguyện ra sức dạy tốt, học tốt để viết tiếp những trang vàng truyền thống vẻ vang”.

Nhân dịp này, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang đã gửi thư chúc mừng cán bộ giáo viên, học sinh trường nhân dịp bước vào đầu năm học mới.

Tại buổi lễ, thầy và trò Trường Quốc học Quy Nhơn vinh dự được nhận lẵng hoa và thư chức mừng của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Phạm Vũ Luận.

Tại Hà Tĩnh, nhân buổi lễ khai giảng năm học 2011-2012 vào sáng 3/9, Trường tiểu học Bùi Xá (xã Bùi Xá, huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh) đã công bố đổi tên trường mang tên cố nhà văn Nguyễn Xuân Thiều.
Lễ khai giảng năm học năm 2011-2012 vào sáng ngày 3/9 với toàn thể học sinh và giáo viên nhà Trường tiểu học Bùi Xá (xã Bùi Xá, huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh) là một buổi lễ rất đặc biệt khi ngôi trường chính thức đổi tên thành Trường tiểu học Nguyễn Xuân Thiều, mang tên nhà văn, đại tá quân đội Nguyễn Xuân Thiều (1930 – 2007).
Học sinh biểu diễn văn nghệ chào mừng sự kiện đặc biệt của ngôi trường. (Ảnh: Hà Phương)
Ngay sau lễ công bố, nhiều nhà văn, đại diện gia đình nhà văn Nguyễn Xuân Thiều đã bày tỏ niềm xúc động, vinh dự khi từ đây tên tuổi của một nhà cách mạng đã chiến đấu, cống hiến cho đất nước, một nhà văn đã giành nhiều giải thưởng lớn với nhiều tác phẩm bất hủ, một người con nặng tình với quê hương đã được gắn với hành trình phát triển của mái trường nơi đào tạo, bồi dưỡng thế hệ tương lai.

Nhân dịp này các con cháu của nhà văn Nguyễn Xuân Thiều đã tặng số tiền 1,2 tỷ đồng để nhà trường xây dựng phòng dạy Tin học phụ vụ công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh.

Cố nhà văn, Đại tá Xuân Thiều (tên khai sinh là Nguyễn Xuân Thiều) sinh ra từ gia đình nông dân ở xã Bùi Xá, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, nhà văn Xuân Thiều đã nhận được nhiều giải thưởng văn học qua các cuộc thi truyện ngắn của: Tạp chí Văn nghệ Quân đội, Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật VN, Giải thưởng Nguyễn Đình Chiểu, Giải thưởng của UB Thiếu niên, Nhi đồng và Hội Nhà văn VN.

Ông cũng được Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật, được Nhà nước tặng Huân chương Độc lập hạng ba, Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất, Huân chương Chiến công hạng nhì, Huân chương Chiến sĩ vẻ vang hạng nhất, nhì và ba, huy chương Quân kỳ quyết thắng, huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.

Nhóm PV Dân trí

Thông tư số 28 của Bộ Tài chính

Tải Thông tư 28 tại đây: 116985_TT_28_2008_BTC.doc

Thông tư của Bộ Tài chính số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:

1.1. Thông tư này áp dụng đối với:

a- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung là đại lý thuế) theo quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Quản lý thuế.

b- Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

c- Nhân viên hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc cho đại lý thuế (sau đây gọi chung là nhân viên đại lý thuế).

d- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của đại lý thuế.

e- Công chức thuế, cơ quan Thuế các cấp.

1.2. Thông tư này không áp dụng cho các trường hợp sau:

a- Người nộp thuế tự làm thủ tục về thuế.

b- Đại lý Hải quan làm thủ tục về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Giải thích từ ngữ:

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

2.1. “Dịch vụ làm thủ tục về thuế” là hoạt động của đại lý thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, khiếu nại về thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thay người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

2.2. “Nhân viên đại lý thuế” là người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp và làm việc cho đại lý thuế.

2.3. “Người dự thi” là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 1 năm trở lên có đủ các điều kiện dự thi quy định tại khoản 1, Mục IV Thông tư này.

 

II. ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

1. Điều kiện đăng ký nhân viên đại lý thuế:

Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các điều kiện sau:

1.1. Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép sinh sống và làm việc tại Việt Nam trong thời hạn từ một năm trở lên (kể từ thời điểm đăng ký hành nghề), trừ các trường hợp nêu tại khoản 2, Mục II Thông tư này.

1.2. Có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước.

1.3. Có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp.

1.4. Là thành viên sáng lập hoặc có hợp đồng lao động làm việc trong tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Các trường hợp không được đăng ký nhân viên đại lý thuế:

Cá nhân thuộc một trong các trường hợp dưới đây không được đăng ký nhân viên đại lý thuế:

2.1. Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

2.2. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

2.3. Nhân viên đại lý thuế đã bị thu hồi vĩnh viễn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế hoặc trong thời gian bị xử lý vi phạm dưới hình thức tạm đình chỉ.

2.4. Cán bộ, công chức đang tại chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; Cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ đang trong thời gian quy định không được kinh doanh, theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ.

3. Đăng ký nhân viên đại lý thuế:

3.1. Người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ được đăng ký làm nhân viên đại lý thuế tại một đại lý thuế trong cùng một thời gian.

3.2. Nhân viên đại lý thuế đăng ký hành nghề lần đầu trong một đại lý thuế phải làm hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế và nộp cho đại lý thuế, hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký hành nghề (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);

– Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (bản sao có chứng thực);

– 01 ảnh mầu cỡ 3×4 chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề.

3.3. Hàng năm, trước ngày 30 tháng 11, đại lý thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhân viên đăng ký làm việc tại đại lý thuế năm sau gửi Tổng cục Thuế kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế.

Những nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề tại đại lý thuế năm trước nếu  tiếp tục làm việc cho đại lý thuế đó năm sau thì không phải làm hồ sơ mới. Đại lý thuế báo cáo danh sách các nhân viên tiếp tục hành nghề này với Tổng cục Thuế (theo Mẫ u số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

3.4. Đại lý thuế có trách nhiệm đăng ký bổ sung danh sách nhân viên đại lý thuế mới được tuyển dụng hoặc mới được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế với Tổng cục Thuế (theo Mẫu số 07 kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế. Nhân viên đại lý thuế chỉ được hành nghề khi có tên trong danh sách nhân viên đại lý thuế do Tổng cục Thuế thông báo trên Website của Tổng cục Thuế.

3.5. Đại lý thuế có trách nhiệm thông báo về Tổng cục Thuế danh sách nhân viên hành nghề thuyên chuyển, nghỉ việc, nghỉ hưu, chết hoặc không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này) trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhân viên đại lý thuế đó chính thức nghỉ việc hoặc thôi làm việc tại đại lý thuế.

3.6. Đại lý thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện khi đăng ký hành nghề cho nhân viên đại lý thuế.

4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hành nghề đối với đại lý thuế :

Đại lý thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Quản lý thuế. Trước khi triển khai hoạt động, đại lý thuế phải lập hồ sơ đăng ký hành nghề gửi Tổng cục Thuế, hồ sơ gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

– Danh sách nhân viên đại lý thuế làm việc tại đại lý thuế (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư này) kèm theo đơn đăng ký hành nghề của từng nhân viên.

– Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các nhân viên đại lý thuế có tên trong danh sách đăng ký (bản sao có chứng thực).

– 01 ảnh mầu cỡ 3×4 của nhân viên đăng ký hành nghề chụp ở thời điểm làm đơn đăng ký hành nghề.

 

III. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ CỦA ĐẠI LÝ THUẾ

1. Trách nhiệm của cơ quan Thuế các cấp:

1.1. Tổng cục Thuế:

a- Tổ chức thi và cấp Chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế thống nhất tập trung trên cả nước.

b- Tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về pháp luật thuế, kế toán cho người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; cho các nhân viên đại lý thuế định kỳ hàng năm hoặc khi có sửa đổi, bổ sung hay ban hành mới về pháp luật thuế.

c- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ đăng ký đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

d- Xác nhận danh sách đăng ký hành nghề đại lý thuế.

e- Tạm đình chỉ hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế vi phạm pháp luật và thông báo cho cơ quan Thuế các cấp biết.

f- Tạm đình chỉ, thu hồi Chứng chỉ hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế và xoá tên trong danh sách đăng ký nhân viên đại lý thuế .

g- Thông báo công khai:

– Danh sách đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề đến cơ quan Thuế các cấp và đăng trên Website của Tổng cục Thuế, vào tháng 12 hàng năm;

– Danh sách bổ sung đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế mới đăng ký hành nghề hoặc ngừng hoạt động hành nghề tới cơ quan Thuế các cấp và đăng trên Website của Tổng cục Thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

– Danh sách đại lý thuế bị tạm đình chỉ hoạt động, nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ, bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề, thời gian bị tạm đình chỉ đến cơ quan Thuế các cấp và trên Website của Tổng cục Thuế;

– Nội dung công khai bao gồm: Tên đại lý thuế, năm thành lập, địa chỉ trụ sở chính, số lượng nhân viên đại lý thuế, họ và tên nhân viên, số Chứng chỉ hành nghề và các thông tin cần thiết khác có liên quan đến đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế.

h- Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật, và các quy định của Thông tư này đối với các đại lý thuế.

i- Tổng hợp báo cáo, đánh giá định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế, các đại lý thuế.

j- Khi nhận hồ sơ dự thi, hồ sơ đăng ký nhân viên đại lý thuế, hồ sơ đăng ký hành nghề đối với đại lý thuế nếu kiểm tra thấy hồ sơ không đủ, đúng quy định thì Tổng cục Thuế phải thông báo bằng văn bản cho người dự thi, đại lý thuế biết trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

1.2. Cục Thuế và Chi cục Thuế:

a- Công khai danh sách đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế tại trụ sở cơ quan Thuế.

b- Quản lý, kiểm tra, thanh tra theo chức năng tình hình hoạt động của các nhân viên đại lý thuế, các đại lý thuế hoạt động tại địa phương theo quy định của Tổng cục Thuế và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

c- Đôn đốc các đại lý thuế báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động của các đại lý thuế trên địa bàn và tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình hoạt động, đề xuất kiến nghị; Chi cục Thuế gửi Cục Thuế trước ngày 15/4 hàng năm, Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế trước ngày 30/4 hàng năm.

2. Quyền và trách nhiệm của đại lý thuế:

2.1. Quyền của đại lý thuế:

Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý thuế có quyền như sau:

a- Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế.

b- Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.

c- Được cơ quan thuế các cấp hướng dẫn miễn phí thủ tục hành chính, phổ biến các quy định mới về thuế, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thuế định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật khi thực hiện kê khai thuế điện tử.

d- Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hợp đồng với người nộp thuế.

2.2. Trách nhiệm của đại lý thuế:

a- Đại lý thuế phải lập hợp đồng bằng văn bản với tổ chức, cá nhân nộp thuế về phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn được uỷ quyền, trách nhiệm của các bên và các nội dung khác do hai bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng không trái với quy định của pháp luật. Các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề với Tổng cục Thuế và có tên trên danh sách công khai các đại lý thuế đã đăng ký hành nghề trên Website của Tổng cục Thuế mới được thực hiện ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế.

b- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế về hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: phạm vi công việc thủ tục về thuế được uỷ quyền, thời hạn uỷ quyền. < /font>

c- Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Khi làm thủ tục về thuế, đại lý thuế chịu trách nhiệm kê khai hồ sơ thuế, có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế, đóng dấu trên tờ khai thuế, chứng từ nộp thuế, hồ sơ thuế, hồ sơ quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế và trên hồ sơ thuế phải có cả chữ ký của nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện dịch vụ trên cơ sở hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế với tổ chức, cá nhân nộp thuế. Khi ký tên trên các hồ sơ thuế, nhân viên đại lý thuế phải ghi rõ họ, tên và số chứng chỉ hành nghề do Tổng cục Thuế cấp.

d- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế.

e- Không được thông đồng với công chức quản lý thuế, người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế. Trường hợp đại lý thuế có hành vi thông đồng với tổ chức cá nhân nộp thuế hoặc tự thực hiện các hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế, vi phạm thủ tục về thuế thì tổ chức, cá nhân nộp thuế vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sai phạm trên. Đại lý thuế phải liên đới chịu trách nhiệm và phải chịu bồi thường theo hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân nộp thuế.

f- Đại lý thuế có trách nhiệm báo cáo với cơ quan Thuế trong các trường hợp sau:

– Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 hàng năm,  đại lý thuế thực hiện gửi báo cáo tình hình hoạt động của năm trước bằng văn bản tới Tổng cục Thuế (theo mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này) và cơ quan Thuế nơi đại lý thuế có trụ sở chính về tình hình hoạt động của đại lý thuế, những tồn tại, cách khắc phục và các kiến nghị với cơ quan Thuế.

– Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho hoạt động quản lý khi Tổng cục Thuế yêu cầu đột xuất bằng văn bản.

– Khi có sự thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, văn phòng giao dịch, nội dung đăng ký kinh doanh đại lý thuế và thay đổi nhân viên đại lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày thay đổi.

g- Hàng năm, đại lý thuế cử nhân viên đại lý thuế  tham gia khoá học cập nhật kiến thức do Tổng cục Thuế tổ chức.

 

 

IV. TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

1. Điều kiện dự thi:

Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các điều kiện sau:

1.1. Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất, đạo đức tốt, trung thực, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Mục II Thông tư này.

1.2. Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật và đã có thời gian làm việc từ hai năm trở lên trong lĩnh vực này.

1.3. Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi theo quy định tại khoản 2, Mục IV Thông tư này.

2. Hồ sơ dự thi:

2.1 Hồ sơ đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

a- Đơn đăng ký dự thi (đối với trường hợp miễn thi cả 2 môn thì làm đơn theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này).

b- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

c- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành quy định (bản sao có chứng thực).

d- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) là bản sao có công chứng hoặc chứng thực.

e- 03 ảnh mầu cỡ 4 x 6 chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi, hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, lịch thi, kết quả thi.

– Giấy xác nhận năm công tác và các giấy tờ theo quy định được miễn môn thi (nếu có).

2.2. Hồ sơ đăng ký dự thi lại các môn thi chưa đạt hoặc đăng ký thi các môn chưa thi gồm:

a- Đơn đăng ký dự thi.

b- Bản sao có chứng thực giấy Chứng nhận điểm thi do Hội đồng thi thông báo (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

c- Ảnh và phong bì như quy định tại điểm 2.1.e, khoản 2, Mục IV Thông tư này.

3. Tổ chức thi, cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

3.1. Nội dung thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm:

a- Môn thi thứ nhất: Pháp luật về thuế.

Nội dung môn thi Pháp luật về thuế bao gồm: Thuế giá trị gia tăng; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế tài nguyên; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Các loại thuế khác; Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b- Môn thi thứ hai: Kế toán (kiến thức thi tương đương với trình độ trung cấp).

Nội dung môn thi Kế toán bao gồm: Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành; các chuẩn mực kế toán Việt Nam; các chế độ kế toán đối với hoạt động kinh doanh; lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán.

3.2. Hình thức thi: Thi viết, thi trắc nghiệm hoặc thi vấn đáp; thời gian cho mỗi môn thi phụ thuộc vào hình thức thi từ 30 phút đến 180 phút.

3.3. Tổ chức thi:

a- Cơ quan tổ chức thi: Bộ Tài chính giao Tổng cục Thuế tổ chức Hội đồng thi cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tập trung trong cả nước.

b- Để chuẩn bị cho việc thi tuyển, người dự thi có thể tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Trường nghiệp vụ thuế, hội nghề nghiệp hoặc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đăng ký và được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) công nhận cho tổ chức theo chương trình thống nhất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) quy định.

c- Thời gian tổ chức thi: Hội đồng thi tổ chức mỗi năm 1 kỳ thi vào quý III hoặc quý IV hàng năm. Trước ngày thi tuyển ít nhất 3 tháng, Hội đồng thi thông báo chính thức trên Website của Tổng cục Thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm thi và các thông tin khác liên quan đến kỳ thi.

d- Địa điểm tổ chức thi do Tổng cục Thuế quyết định phù hợp với tình hình thực tế và số lượng thí sinh đăng ký dự thi, đảm bảo thuận lợi cho đối tượng đăng ký dự thi.

e- Công bố kết quả thi: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ thi tuyển, Hội đồng thi phải công bố kết quả thi và thông báo cho người dự thi.

3.4. Kết quả thi, bảo lưu kết quả thi và phúc khảo kết quả thi:

a- Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 5 điểm trở lên chấm theo thang điểm 10.

b- Thí sinh có kết quả thi đạt yêu cầu bao gồm:

– Thí sinh dự thi đạt yêu cầu cả 2 môn thi.

– Thí sinh dự thi đạt yêu cầu 1 môn thi (đối với trường hợp được miễn 1 môn thi).

c- Người dự thi chưa dự thi đủ các môn thi hoặc có môn thi chưa đạt được Chủ tịch Hội đồng thi cấp giấy Chứng nhận điểm thi làm cơ sở để lập hồ sơ thi tiếp môn chưa thi hoặc thi chưa đạt tại các kỳ thi tiếp.

d- Bảo lưu kết quả thi: Các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 3 năm liên tục tính từ kỳ thi đầu tiên.

e- Phúc khảo kết quả thi: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn đề nghị phúc khảo thì Hội đồng thi có trách nhiệm phúc khảo bài thi và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh đó trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn phúc khảo. Kết quả phúc khảo phải được Chủ tịch Hội đồng thi phê duyệt trước khi thông báo cho người có đơn đề nghị phúc khảo. Đơn đề nghị phúc khảo gửi chậm sau thời hạn quy định trên sẽ không được giải quyết.

3.5. Cấp Chứng chỉ hành nghề:

– Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế thống nhất phát hành và quản lý (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).

– Tổng cục Thuế tổ chức cấp Chứng chỉ cho các thi sinh có kết quả thi đạt yêu cầu sau 15 ngày, kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức cho các thí sinh và cấp Chứng chỉ cho các thí sinh được miễn cả 2 môn thi sau 15 ngày, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại  điểm 2.1, Mục IV Thông tư này.

– Miễn môn thi:

+ Người đăng ký dự thi đã có Chứng chỉ hành nghề kế toán, Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp thì được miễn môn thi  kế toán.

+ Công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, kiểm soát viên thuế, thanh tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác trong ngành thuế từ 5 năm trở lên, nếu sau khi thôi công tác trong ngành thuế mà đăng ký dự thi để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì được miễn môn thi pháp luật về thuế.

+ Công chức thuế có ngạch công chức từ chuyên viên thuế, kiểm soát viên thuế, thanh tra viên thuế trở lên và có thời gian công tác liên tục trong ngành thuế từ 10 năm trở lên, nếu sau khi thôi công tác trong ngành thuế  thì được đăng ký với Tổng cục Thuế để xét cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà không cần dự thi. Thời gian đăng ký để được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế tối đa không quá 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.

+ Người đã làm việc trong lĩnh vực kế toán tại các tổ chức như: cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có trình độ  từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán hoặc kiểm toán và có thời gian công tác trong lĩnh vực kế toán liên tục từ 5 năm trở lên, nếu sau khi thôi làm việc trong cơ quan quản lý Nhà nước mà đăng ký dự thi để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì được miễn môn thi kế toán.

+ Người đã làm giảng viên của môn học về thuế hoặc kế toán tại các trường đại học, cao đẳng có thời gian công tác liên tục từ 5 năm trở lên, nếu sau khi thôi làm giảng viên mà đăng ký dự để lấy Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc thì được miễn thi môn đã tham gia giảng dạy.

 

 

V. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ PHẠT VÀ KHEN THƯỞNG

1. Khiếu nại, tố cáo:

1.1. Nhân viên đại lý thuế và đại lý thuế có quyền khiếu nại công chức thuế, cơ quan thuế không thực hiện đúng các quy định của pháp luật gây khó khăn, cản trở hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế và nhân viên đại lý thuế.

1.2. Nhân viên đại lý thuế có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế, cơ quan Thuế gây khó khăn, cản trở hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế.

2. Xử lý vi phạm :

2.1. Xử lý vi phạm đối với đại lý thuế.

a- Đại lý thuế làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế nếu có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế .

b- Đại lý thuế bị tạm đình chỉ hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế và xoá tên trên danh sách công khai đại lý thuế đã đăng ký hành nghề làm dịch vụ về thuế trên Website của Tổng cục Thuế trong các trường hợp sau:

– Không còn đủ điều kiện hành nghề theo quy định tại khoản 4, Điều 20 Luật Quản lý thuế và quy định tại Thông tư này.

– Không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan Thuế, không nộp báo cáo về tình hình hoạt động theo quy định .

c- Hình thức tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Tổng cục Thuế ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xoá tên khỏi danh sách hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và thông báo công khai trên Website của Tổng cục Thuế .

2.2. Xử lý vi phạm đối với nhân viên đại lý thuế:

a- Nhân viên đại lý thuế bị thu hồi vĩnh viễn và công bố công khai Chứng chỉ hành nghề không còn giá trị trong các trường hợp sau:

– Có hành vi thông đồng, giúp người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế bị kết án bằng một bản án có hiệu lực về tội trốn thuế (được quy định tại Điều 161 Bộ luật Hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999).

– Phát hiện sử dụng văn bằng, Chứng chỉ giả trong hồ sơ thi cấp Chứng chỉ hành nghề.

b- Nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề và xoá tên trong danh sách đăng ký hành nghề 1 năm trong các trường hợp sau:

– Cho người khác mượn hoặc sử dụng Chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên trong cùng một khoảng thời gian.

– Hành nghề khi chưa có tên trong danh sách công bố công khai nhân viên đại lý thuế đã đăng ký hành nghề.

c- Hình thức thu hồi, tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Tổng cục Thuế ra Quyết định thu hồi, tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và xóa tên khỏi danh sách đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và thông báo công khai đến cơ quan thuế các cấp và trên Website của Tổng cục Thuế.

2.3. Đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề, nhân viên đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã bị xoá tên khi hết thời hạn tạm đình chỉ nếu tiếp tục hành nghề thì phải đăng ký lại theo quy định.

3. Khen thưởng:

Đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế thực hiện tốt các quy định pháp luật về thuế và quy định tại Thông tư này sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

 

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo .

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.

 

(Xem Mẫu đơn Đăng ký trong phần Tải xuống)

 

Bộ Tài chính -Trương Chí Trung

Kê khai bổ sung trên HTKK 3.0 theo thong tu 28

KÊ KHAI BỔ SUNG TRÊN HTKK 3.0 THEO THÔNG TƯ 28

Hồ sơ khai thuế bổ sung quy định trong thông tư 28:
Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế (NNT) phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Mẫu hồ sơ khai bổ sung:
– Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 28.
– Tờ khai thuế của kỳ kê khai bổ sung điều chỉnh đã được bổ sung, điều chỉnh (tờ khai này  là căn cứ để lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS).
– Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế của từng phần cụ thể tại Thông tư 28.
Thực hiện kê khai bổ sung trên HTKK 3.0 như thế nào?
Chú ý: NNT phải kê khai lại Tờ khai thuế của kỳ tính thuế đã khai sai  vào HTKK 3.0 (Chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai lần đầu”) nếu kỳ tính thuế đã khai sai rơi vào trước tháng 07/2011.
Tiếp đó, NNT kê khai Tờ khai thuế của kỳ tính thuế đã khai sai vào HTKK 3.0 với số liệu đúng (Chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung”)
Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” Người nộp thuế (NNT) phải nhập thêm các thông tin về lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung như sau:

Chọn “ Đồng ý”, khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh” và“KHBS” như sau:
Ứng dụng sẽ lấy dữ liệu của Tờ khai gần nhất trong cùng kỳ kê khai làm dữ liệu mặc định trên Tờ khai điều chỉnh (Nếu là Tờ khai bổ sung lần 1 thì lấy dữ liệu của Tờ khai lần đầu, nếu là tờ khai bổ sung lần thứ n thì lấy dữ liệu lần bổ sung thứ n-1). NNT sẽ kê khai điều chỉnh trực tiếp trên Tờ khai điều chỉnh, kê khai như tờ khai thay thế, sau đó ứng dụng sẽ tự động lấy các chỉ tiêu điều chỉnh liên quan đến số thuế phải nộp lên KHBS, NNT không kê khai trên KHBS.
Ấn nút “ Tổng hợp KHBS” các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [22], [25], [31], [33], [42].
Chi tiết các chỉ tiêu trên KHBS:
– Ở cột Số đã kê khai: lấy giá trị của tờ khai trước đó.
– Ở cột Số điều chỉnh: lấy giá trị trên Tờ khai điều chỉnh.
– Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai= Số điều chỉnh- Số đã kê khai.
– Số ngày chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau hạn nộp cuối cùng của tờ khai đến ngày lập KHBS trên ứng dụng HTKK bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ.
– Số tiền phạt chậm nộp Số ngày phạt chậm nộp * Số tiền chậm nộp * 0,05%
– Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm: NNT tự nhập các giải trình cho tờ khai bổ sung vào phần này.
Chọn nút “Ghi” để hoàn thành việc kê khai bổ sung.

Đào tạo SEO

         Chào các bạn.
        Như các bạn đã biết, công việc tối ưu hoá website cho các công cụ tìm kiếm, hay SEO, viết tắt tiếng Anh của thuật ngữ Search Engine Optimization, là công việc đã phổ biến khá lâu trên thế giới. Ở Việt Nam do thị trường Internet mới phát triển, nên Việt Nam chưa thực sự có ngành đào tạo về SEO, mà chỉ có các Công ty Đào tạo SEO.
        Người làm SEO đòi hỏi không những chỉ có kiến thức về kỹ thuật, về mỹ thuật, mà cần cả kỹ năng xã hội, tiếp thị. Điều quan trọng cho một chuyên gia SEO là đam mê công việc, đam mê Internet và hiểu tường tận nhu cầu của người sử dụng Internet.
       Các bạn tham khảo khóa học seo của Daotaoseo.vn ở link sau:

Các mã thông báo từ webserver

Các mã thông báo từ webserver
Nếu bạn không phải là những người lập trình web hoặc SEOer có kinh nghiệm thì những bài báo về những thông báo của Webserver (HTTP response code) là những vấn đề xa lạ. Để làm SEO tốt hơn bạn cần tìm hiểu sâu hơn một chút về nguyên lý hoạt động của các Website.

Duyệt web là một công việc thường ngày của đa số chúng ta, hàng ngày chúng ta bật trình duyệt lên gõ một URL vào thanh địa chỉ và trang web sẽ hiện ra. Trông có vẻ đơn giản nhưng ở bên dưới nó là một quá trình phức tạp diễn ra. Tôi xin lấy ví dụ để mô tả quá trình đó như sau:

1. Bạn gõ địa chỉ URL http://ww.abc.com/xyz.htm vào FireFox
2. FireFox sẽ hỏi server DSN là site http://www.abc.com có địa IP là gì
3. Server DSN trả lời cho FireFox IP là 222.333.444.555 (ví dụ)
4. FireFox kết nối đến Server ở địa chỉ 222.333.444.555 và hỏi có trang xyz.htm không?
5. Server sẽ trả lại bạn một mã trả lời và nội dung (nếu có)

Một số mã trả lời thông dụng:

– 403: Webpage bị cấm truy cập
– 404: Không tìm thấy web page
– 408: Request Timeout, thời gian load webpage quá lâu (lớn hơn thời gian cho phép của server)
– 410: Trang web đã bị xóa vĩnh viễn (gần giống 404)
– 301: Chuyển vĩnh viễn URL này đến một URL mới. Ví dụ 301, http://www.thegioiseo.com/ có nghĩa là server thông báo trang http://ww.abc.com/xyz.htm đã hoàn toàn được chuyển đến http://www.thegioiseo.com/
– 302: Tạm thời chuyển URL đến URL khác. Giống như 301 nhưng quá trình chuyển chỉ là tạm thời một thời gian sau sẽ chuyển sang URL cũ
– 200: Trả về trang nội dung thành công

Bạn có thể tham khảo chi tiết các mã tại http://www.w3.org/Protocols/rfc2616/rfc2616-sec10.html

– Ghi rõ nguồn http://www.thegioiseo.com khi đăng lại
– Đăng trên site: http://daotaoseo.vn

Báo Google "soft 404s"

Báo Google “soft 404s”

Hôm nay chúng tôi đã hoàn thành một công cụ giúp bạn phát hiện những trang sử dụng soft 404s. 404 là thông báo không tìm thấy nội dung của web server, đôi khi để hỗ trợ người sử dụng các hosting không trả lại thông báo 404 mà trả lại một trang thông báo không tìm thấy và trả lại thông báo 200, điều này sẽ làm google bot nhầm lẫn, các thông báo này được gọi là 404 mềm (soft 404). Soft 404 gây nhầm lẫn với google bot do đó sẽ hạn chế crawler site của bạn bởi vì thay vì crawl những trang có nội dung thì google bot lại crawl những trang báo lỗi không có nội dung gì cả.

Tính năng mới của Webmaster Tool cho phép bạn báo cho google các soft 404

Đây là những bước khắc phục tác hại của soft 404s đối với Google và người duyệt web

  1. Kiểm tra xem site của bạn có soft 404s đã list trên Webmaster tools hay chưa
  2. Với mỗi soft 404, xác định xem URL này:
    a. Có nội dung thông báo không tìm thấy và trả lại mã 200 không
    b. Có sử dụng 301 redirect đến một URL chính xác khác không
    c. Không tồn tại và trả lại 404 hoặc 410
  3. Chắc chắn rằng bạn đã configure Webserver chính xác bằng cách sử dụng chắc năng “Fetch as Googlebot” trong Webmaster Tools
  4. Nếu webserver trả lại 404, bạn có thể thay đổi trang 404 để hỗ trợ người duyệt web. Công cụ custom 404 widget của chúng ctooi có thể giúp bạn.

Chúng tôi hi vọng rằng bạn sẽ tìm được những cách hữu hiệu để hạn chế tác động xấu của soft 404 đến website của bạn. Nếu bạn có phản hồi hoặc câu hỏi gì về thông báo “soft 404s” cho Google hoặc bất cứ chức năng nào của Google Webmaster Tools xin gửi đến chúng tôi trong Forrum Webmaster Help

Written by Jonathan Simon, Webmaster Trends Analyst

– Dịch từ blog chính thức của Google http://googlewebmastercentral.blogspot.com/
– Ghi rõ nguồn www.thegioiseo.com khi đăng lại

– Đăng bởi: daotaoseo.vn 

Xử lý Crawl errors thật đơn giản

Xử lý Crawl errors thật đơn giản

Resigzed Image Click this bar to view the full image.

Em đang dính tới hơn 600 lỗi này.

Em đã google tuy nhiên chưa hiểu rõ lắm. Theo kinh nghiệm của các bác thì nên xử lý theo cách nào? mong các bác chia sẻ .

1) Bạn có thể tạo ra trang thông báo lỗi 404 một cách tùy biến, việc này có thể làm được trong Cpanel của Host. Trên trang này hãy chỉ rõ thông tin lỗi và hướng người dùng đến trang thay thế hoặc trang chủ. Xem thêm: Tạo trang lỗi 404 hợp lý | Các thông báo lỗi 404 vui mắt và sáng tạo nhất.

2) Nếu lỗi 404 sinh ra do bạn đã thay đổi đường dẫn của trang web, hãy redirect 301 tới địa chỉ mới. Việc này bạn có thể edit trong file .htaccess đối với PHP.

3) Bạn cũng có thể không cho Google index những trang lỗi 404 này bằng cách edit trong file robots.txt.

4) Và một cách đơn giản là trong Google Webmaster Tools bạn hãy sử dụng công cụ Remove URL và thêm vào đó những địa chỉ cần loại bỏ.

Nói về "ping" cho Google

 Nói về “ping” cho Google

Xin mọi người chỉ dẫn một tí về cách “ping” cho Google với. Mình vừa tìm được thông tin này, nhưng có vẻ hơi sơ sài.

Bài này mình trích từ một diễn đàn ở nước ngoài, dịch lại cho mọi người đọc tham khảo.
===================================
Nhiều trang blogs sẽ “ping” (chưa tìm thuật ngữ nào phù hợp) cho Google một cách tự động cho mỗi bài post. Có một cách có thể để tắt và mở chức năng này. Tôi biết rằng các blogger rất dễ dàng tìm ra cách làm đó. Họ biết các thành viên của họ muốn Google ping ngay lập tức.

Ví dụ, nếu bạn đang viết về các câu chuyện tin tức, bạn có thể lên trang 1 Google trong vòng 1 tiếng, nếu bạn nhớ để “ping”. Nếu bạn đợi một tuần để Google viếng thăm trang của bạn, bạn vẫn có thể nằm ở trang 1, nhưng lúc đó thông tin của bạn sẽ là lỗi thời.

Nếu bạn sử dụng các công cụ của Google, bạn có thể báo cho Google để index trang của bạn bằng cách thông báo rằng bạn đã cập nhật website hoặc blog. Bạn có thể làm điều này theo nhiều cách. Tôi luôn luôn thêm các trang, vì thế tôi update sitemap, báo cho Google biết điều đó, và sau đó Google sẽ đến và index tôi. Nó có hiệu quả tương tự như một “ping”.

Các blogger không thể tự động “ping” blog của họ thì có thể dùng Google Blog Search và nó vẫn còn là phiên bản beta từ tháng 01/2009 (nghĩa là nó vẫn chưa được cập nhật). Đó là lý do tại sao nó chưa được nhiều người biết đến. Nếu bạn nhìn vào địa chỉ của nó, tên chính xác của nó là “ping”. Và họ (Google) hi vọng rằng nó có thể được sử dụng cho “ping”.

Có thể cho là nó mới, nhưng nhiều người trong chúng ta không thể sống mà không “ping”. Cho đến gần đây, tôi đã hạnh phúc để đợi cho đến khi Google làm chuyện đó (???). Bây giờ tôi bắt đầu viết về các sự kiện gần đây. Những bài viết này nhận được rất nhiều traffic trong vài tuần sau khi xuất bản. “Ping” thì rất là có ích với tôi.
===================================

Xem thêm phần Tiếng Anh bên này nhé: http://hstag.com/diendan/showthread.php?83-Pinging-Google-is-Simple-as-Pie

Đăng bởi: daotaoseo.vn